Chi phí mở phòng khám sản phụ khoa: bóc tách 200 đến 500 triệu
Chi phí mở phòng khám sản phụ khoa gồm sáu nhóm: thiết bị y tế, nội thất và cải tạo mặt bằng, pháp lý, nhân sự, vận hành ba đến sáu tháng đầu, marketing. Riêng nhóm thiết bị chuyên khoa có giá niêm yết thật, dao động từ 48.000.000đ ở cấu hình tối thiểu đến 261.500.000đ ở cấu hình mở rộng dịch vụ.
Vì sao không thể đưa ra một con số duy nhất
Dải 200 đến 500 triệu đồng không phản ánh việc mua đắt hay mua rẻ cùng một danh mục. Nó phản ánh việc phòng khám đăng ký làm được bao nhiêu kỹ thuật, thuê mặt bằng ở đâu và trả lương cho bao nhiêu người.
Vì vậy dự toán đúng phải đi từ danh mục kỹ thuật dự kiến đăng ký chứ không đi từ con số ngân sách. Danh sách đầu mục thiết bị nằm ở bài mở phòng khám sản phụ khoa cần những gì.
Một nguyên tắc của bài viết này: Huê Lợi là đơn vị nhập khẩu và phân phối thiết bị y tế, nên chỉ nhóm thiết bị mới được báo bằng con số thật. Năm nhóm còn lại được trình bày dưới dạng yếu tố cấu thành và câu hỏi cần hỏi khi lập dự toán.
Sáu nhóm chi phí và cách lập dự toán từng nhóm
| Nhóm chi phí | Yếu tố cấu thành | Câu hỏi cần trả lời khi lập dự toán |
|---|---|---|
| 1. Thiết bị y tế chuyên khoa | Bàn khám sản, bàn đẻ, máy soi cổ tử cung, máy áp lạnh, máy ozone, monitor tim thai, thiết bị sàn chậu | Danh mục kỹ thuật đăng ký gồm những kỹ thuật nào? Mỗi kỹ thuật cần máy gì? Có báo giá kèm bảo hành và chứng từ nhập khẩu chưa? |
| 2. Nội thất và cải tạo mặt bằng | Ngăn phòng, hệ điện nước, thông gió, khu vệ sinh, nội thất phòng chờ, biển hiệu, xử lý chất thải y tế | Mặt bằng có sẵn bao nhiêu phòng? Cần ngăn thêm mấy phòng thủ thuật? Chủ nhà cho cải tạo tới đâu? |
| 3. Pháp lý và giấy phép | Đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động, hồ sơ đăng ký hành nghề, thẩm định thực địa | Tự làm hay thuê dịch vụ? Người chịu trách nhiệm chuyên môn đã đủ 36 tháng hành nghề chưa? |
| 4. Nhân sự | Lương bác sĩ, hộ sinh hoặc điều dưỡng, lễ tân, kế toán; bảo hiểm; tuyển dụng và đào tạo ban đầu | Bao nhiêu người toàn thời gian, bao nhiêu người cộng tác? Trả lương cứng hay cứng cộng theo ca? |
| 5. Vận hành 3–6 tháng đầu | Tiền thuê mặt bằng, điện nước, vật tư tiêu hao, thuốc, hóa chất, phần mềm quản lý, chi phí tiệt khuẩn | Bao nhiêu tháng doanh thu chưa đủ bù chi phí? Đã giữ đủ tiền mặt cho khoảng thời gian đó chưa? |
| 6. Marketing | Bộ nhận diện, website, biển bảng, nội dung, quảng cáo khai trương, kênh tư vấn | Nguồn bệnh nhân đến từ đâu trong ba tháng đầu? Đây là chi một lần hay chi hằng tháng? |
Ba nhóm 2, 4 và 5 biến động mạnh nhất theo địa phương. Cùng một danh mục thiết bị, phòng khám nội thành và phòng khám thị trấn có tổng vốn chênh nhau rất xa mà không phải vì mua máy khác nhau.
Cấu hình thiết bị tối thiểu — 48.000.000đ
Dành cho cơ sở chỉ đăng ký khám phụ khoa, khám thai cơ bản và điều trị viêm nhiễm.
| Hạng mục | Model | Giá niêm yết |
|---|---|---|
| Bàn khám sản điều khiển bằng điện giá rẻ | PJ-FJ2 | 22.000.000đ |
| Máy soi cổ tử cung giá rẻ | — | 6.000.000đ |
| Máy ozone điều trị phụ khoa | DT-9C | 20.000.000đ |
| Cộng nhóm thiết bị chuyên khoa | 48.000.000đ |
Phép cộng: 22.000.000 + 6.000.000 + 20.000.000 = 48.000.000đ.
Cấu hình phổ biến — 118.200.000đ
Cấu hình gặp nhiều nhất ở phòng khám tư nhân một bác sĩ phụ trách, có theo dõi thai và làm được cụm kỹ thuật cổ tử cung.
| Hạng mục | Model | Giá niêm yết |
|---|---|---|
| Bàn sản khoa bằng điện | PJ-FJ1 | 30.000.000đ |
| Máy soi cổ tử cung SD | SW-302 | 8.200.000đ |
| Máy ozone điều trị phụ khoa | DT-9C | 20.000.000đ |
| Monitor theo dõi tim thai | Contec CMS800F | 28.000.000đ |
| Máy áp lạnh cổ tử cung | MC120 | 32.000.000đ |
| Cộng nhóm thiết bị chuyên khoa | 118.200.000đ |
Phép cộng: 30.000.000 + 8.200.000 + 20.000.000 + 28.000.000 + 32.000.000 = 118.200.000đ.
Nếu tổng vốn của bạn dừng ở mốc 200 triệu đồng, bài setup phòng khám sản phụ khoa 200 triệu đã bóc tách riêng mốc đó theo thứ tự ưu tiên mua trước mua sau. Bài này không lặp lại phần đó.
Cấu hình mở rộng dịch vụ — 261.500.000đ
Dành cho cơ sở nhiều bác sĩ, có xử trí sản khoa và triển khai đủ cụm kỹ thuật cổ tử cung, phụ khoa, sàn chậu.
| Hạng mục | Model | Giá niêm yết |
|---|---|---|
| Bàn đẻ sử dụng điện đa năng | — | 45.000.000đ |
| Bàn sản khoa bằng điện | PJ-FJ1 | 30.000.000đ |
| Bàn khám sản điều khiển bằng điện | PJ-FJ2 | 22.000.000đ |
| Máy soi cổ tử cung Full HD | SW-304 | 14.500.000đ |
| Máy áp lạnh cổ tử cung cao cấp | MGC 200 | 70.000.000đ |
| Máy ozone điều trị phụ khoa | DT-9C | 20.000.000đ |
| Thiết bị phục hồi chức năng cơ sàn chậu | PulseMagnet Pelvic | 32.000.000đ |
| Monitor theo dõi tim thai | Contec CMS800F | 28.000.000đ |
| Cộng nhóm thiết bị chuyên khoa | 261.500.000đ |
Phép cộng: 45.000.000 + 30.000.000 + 22.000.000 + 14.500.000 + 70.000.000 + 20.000.000 + 32.000.000 + 28.000.000 = 261.500.000đ.
Monitor theo dõi sản khoa EDAN FTS-6 chưa niêm yết giá nên không được cộng vào bảng.
Ba con số nên ghim lại khi so ba cấu hình
- Tối thiểu lên phổ biến chênh 70.200.000đ, phần lớn nằm ở monitor tim thai và máy áp lạnh — tức là mua thêm hai nhóm kỹ thuật mới, không phải mua bản cao cấp hơn của cùng một máy.
- Phổ biến lên mở rộng chênh 143.300.000đ, trong đó bàn đẻ 45 triệu và thiết bị sàn chậu 32 triệu là hai khoản lớn nhất.
- Riêng đổi máy áp lạnh MC120 sang MGC 200 đã là 38.000.000đ — khoản dễ cắt nhất nếu cần hạ tổng vốn mà không bỏ kỹ thuật nào.
Bốn khoản dễ bị bỏ sót khi lập dự toán
Thứ nhất là khu vực tiệt khuẩn. Nghị định 96/2023/NĐ-CP yêu cầu phòng khám chuyên khoa phải có khu vực tiệt khuẩn để xử lý dụng cụ y tế sử dụng lại, trừ trường hợp không có dụng cụ phải tiệt khuẩn lại hoặc có hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để tiệt khuẩn dụng cụ. Đây là khoản bắt buộc, chi tiết ở bài điều kiện cấp phép phòng khám chuyên khoa sản phụ khoa.
Thứ hai là phòng thủ thuật riêng. Soi cổ tử cung, áp lạnh và điều trị ozone đều là thủ thuật nên cần thêm phòng ngoài phòng khám bệnh. Thiếu chỗ, cơ sở phải thuê mặt bằng lớn hơn — phát sinh này thường lớn hơn chênh lệch giá giữa hai model thiết bị.
Thứ ba là vốn lưu động. Nhiều cơ sở dồn gần hết ngân sách vào thiết bị rồi hụt tiền vận hành ba đến sáu tháng đầu. Nguyên tắc an toàn là chốt nhóm 5 trước, phần còn lại mới dùng để nâng cấu hình thiết bị.
Thứ tư là chi phí lắp đặt và đào tạo sử dụng. Cần hỏi rõ khoản này đã nằm trong báo giá hay tính riêng.
Cách hạ tổng vốn mà không bỏ kỹ thuật nào
- Chọn máy soi bản SD thay bản Full HD: tiết kiệm 6.300.000đ trong khi lõi quang học không đổi. Phân tích chi tiết ở bài máy soi cổ tử cung SD hay Full HD.
- Chọn MC120 thay MGC 200: giữ lại 38.000.000đ, vẫn triển khai được kỹ thuật áp lạnh.
- Giữ một bàn khám thay vì hai: mỗi bàn PJ-FJ2 là 22.000.000đ, chỉ mua bàn thứ hai khi lịch khám thường xuyên chồng ca.
- Chia hai giai đoạn: giai đoạn một mua bàn khám, máy soi, monitor; giai đoạn hai bổ sung máy áp lạnh và thiết bị sàn chậu khi lưu lượng đã ổn định.
Toàn bộ model nêu trên thuộc danh mục thiết bị sản phụ khoa, gồm bàn khám sản phụ khoa, máy soi cổ tử cung, máy điều trị bệnh phụ khoa và máy áp lạnh cổ tử cung, bảo hành 12 tháng chính hãng.
Câu hỏi thường gặp
Nhóm thiết bị chuyên khoa rẻ nhất là bao nhiêu?
Cấu hình tối thiểu là 48.000.000đ, gồm bàn khám PJ-FJ2 22.000.000đ, máy soi cổ tử cung giá rẻ 6.000.000đ và máy ozone DT-9C 20.000.000đ. Cấu hình này chưa gồm kỹ thuật áp lạnh và theo dõi tim thai.
Vì sao bài viết không báo giá nội thất, nhân sự và marketing?
Vì đây là các hạng mục Huê Lợi không phân phối. Chúng tôi chỉ công bố giá niêm yết của thiết bị mình nhập khẩu và bán trực tiếp; năm nhóm còn lại được trình bày dưới dạng yếu tố cấu thành khi lập dự toán.
Ba cấu hình thiết bị trong bài chênh nhau bao nhiêu?
Tối thiểu 48.000.000đ, phổ biến 118.200.000đ, mở rộng dịch vụ 261.500.000đ. Chênh lệch giữa cấu hình tối thiểu và phổ biến là 70.200.000đ, giữa phổ biến và mở rộng là 143.300.000đ.
Nếu tổng vốn chỉ có 200 triệu đồng thì nên làm thế nào?
Nên bắt đầu từ cấu hình phổ biến rồi cân đối phần còn lại cho mặt bằng và vốn lưu động. Bài setup phòng khám sản phụ khoa 200 triệu đã bóc tách riêng mốc này theo thứ tự ưu tiên mua trước mua sau.
Có nên mua đủ thiết bị ngay từ đầu không?
Không bắt buộc. Nhiều cơ sở chia hai giai đoạn: giai đoạn một mua bàn khám, máy soi và monitor; giai đoạn hai bổ sung máy áp lạnh và thiết bị sàn chậu khi lượng người bệnh đã ổn định.
Giá trong bài đã gồm bảo hành và vận chuyển chưa?
Toàn bộ thiết bị nêu trong bài được bảo hành 12 tháng chính hãng và giao hàng 63 tỉnh thành. Chiết khấu theo gói và chi phí lắp đặt thực tế xin liên hệ hotline để có báo giá chính thức.
Nhận dự toán theo đúng danh mục kỹ thuật của cơ sở
Gửi danh mục kỹ thuật dự kiến đăng ký và diện tích mặt bằng, Huê Lợi dựng dự toán nhóm thiết bị chuyên khoa theo giá niêm yết kèm chứng từ nhập khẩu. Gọi 0981.455.977.
Tài liệu tham khảo
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh — Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ Y tế: https://kcb.vn/tin-tuc/nghi-dinh-so-96-2023-nd-cp-ngay-30-12-2023-quy-dinh-chi-tiet-mot-so-dieu-cua-luat-kham-benh-chua-benh.html
- Toàn văn Nghị định số 96/2023/NĐ-CP — Báo Điện tử Chính phủ, 15/01/2024: https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/toan-van-nghi-dinh-quy-dinh-chi-tiet-mot-so-dieu-cua-luat-kham-benh-chua-benh-119240115115947657.htm
- Bảng giá và thông số nhóm thiết bị sản phụ khoa — Công ty TNHH Thiết bị Y tế Huê Lợi, cập nhật 2026
- Bảng giá nhóm bàn khám sản phụ khoa — Công ty TNHH Thiết bị Y tế Huê Lợi, cập nhật 2026
