Trang thiết bị khoa sản cho trạm y tế xã: danh mục theo văn bản Bộ Y tế và cách chuẩn bị hồ sơ mua sắm
Danh mục thiết bị chuyên môn của trạm y tế cấp xã hiện được hướng dẫn tại Thông tư 22/2026/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Văn bản chia thiết bị thành 8 nhóm, trong đó Nhóm III — thiết bị lĩnh vực sản khoa gồm 13 mục, từ bàn đẻ, bàn khám sản khoa đến máy soi cổ tử cung và máy theo dõi sản khoa.
Văn bản nào đang điều chỉnh danh mục thiết bị của trạm y tế xã?
Theo Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 22/2026/TT-BYT hướng dẫn danh mục máy móc, thiết bị cơ bản phục vụ hoạt động chuyên môn của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu, hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Hai nguyên tắc chuyên viên thu mua cần nắm rõ:
- Danh mục là khung, không phải chỉ tiêu cứng. Căn cứ vào danh mục máy móc, thiết bị cơ bản, cơ quan có thẩm quyền quyết định danh mục cụ thể cho từng trạm y tế cấp xã, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, hoạt động chuyên môn, điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực và tình hình thực tế.
- Yêu cầu tiết kiệm. Việc xác định danh mục máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chuyên môn của trạm y tế cấp xã phải bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí.
Thông tư 22/2026/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Khi lập danh mục mua sắm và hồ sơ mời thầu, đơn vị nên trích dẫn trực tiếp từ bản gốc của thông tư này, ghi rõ số hiệu văn bản, tên nhóm và số thứ tự của từng mục thiết bị trong danh mục ban hành kèm theo, thay cho việc trích lại từ bản tóm tắt trên các trang tra cứu.
Nhóm thiết bị lĩnh vực sản khoa gồm những gì?
Nhóm III trong danh mục ban hành kèm Thông tư 22/2026/TT-BYT liệt kê 13 mục, xếp theo thứ tự trong văn bản:
- Bàn đẻ
- Bàn khám sản khoa
- Bộ dụng cụ cắt khâu tầng sinh môn
- Bộ dụng cụ cấy / tháo que cấy tránh thai
- Bộ dụng cụ đặt / tháo vòng tránh thai
- Bộ dụng cụ đỡ đẻ
- Bộ dụng cụ khám phụ khoa
- Bộ dụng cụ khám thai
- Bộ dụng cụ kiểm tra cổ tử cung
- Bộ hút thai chân không bằng tay
- Máy Doppler tim thai
- Máy soi cổ tử cung
- Máy theo dõi sản khoa 02 chức năng
Ngay sau đó là Nhóm IV — thiết bị lĩnh vực nhi, gồm bàn chăm sóc sơ sinh, bộ hồi sức trẻ sơ sinh, bóng bóp cấp cứu trẻ em, cân trẻ sơ sinh, giường sưởi ấm trẻ sơ sinh, đèn điều trị vàng da và máy hút dịch cho trẻ sơ sinh. Khi lập dự toán, hai nhóm nên đi cùng nhau vì một ca đẻ thường tại trạm luôn cần cả hai.
Thiết bị Huê Lợi đáp ứng những mục nào trong danh mục?
Bảng dưới đối chiếu từng mục thiết bị theo văn bản với sản phẩm Huê Lợi đang phân phối. Mục Huê Lợi không kinh doanh được ghi rõ để đơn vị chủ động tìm nhà cung cấp khác.
| Mục thiết bị theo Thông tư 22/2026/TT-BYT | Thiết bị Huê Lợi đáp ứng | Giá niêm yết | Trang tham khảo |
|---|---|---|---|
| Bàn đẻ | Bàn đẻ sử dụng điện đa năng, mặt bàn 2100×600mm, tải trọng từ 300kg trở lên | 45.000.000đ | Bàn đẻ sử dụng điện đa năng |
| Bàn khám sản khoa | Bàn khám sản điện PJ-FJ2 hoặc bàn sản khoa bằng điện PJ-FJ1 | 22.000.000đ / 30.000.000đ | PJ-FJ2 · PJ-FJ1 |
| Máy soi cổ tử cung | SW-302 bản SD, SW-304 bản Full HD, hoặc bản phổ thông | 8.200.000đ / 14.500.000đ / 6.000.000đ | Danh mục máy soi cổ tử cung |
| Máy theo dõi sản khoa 02 chức năng | Monitor tim thai Contec CMS800F hoặc monitor sản khoa EDAN FTS-6 — cấu hình cụ thể cần đối chiếu với yêu cầu kỹ thuật của gói thầu | 28.000.000đ / Liên hệ | Contec CMS800F · EDAN FTS-6 |
| Thiết bị hỗ trợ điều trị phụ khoa (ngoài danh mục bắt buộc) | Máy ozone điều trị phụ khoa DT-9C | 20.000.000đ | Máy điều trị bệnh phụ khoa |
| Máy Doppler tim thai | Không thuộc danh mục sản phẩm đã công bố giá của Huê Lợi | Liên hệ báo giá | — |
| Các bộ dụng cụ (đỡ đẻ, khám thai, khám phụ khoa, cắt khâu tầng sinh môn, đặt vòng, cấy que, kiểm tra cổ tử cung, hút thai chân không bằng tay) | Không thuộc danh mục Huê Lợi | Chi phí tham khảo, liên hệ báo giá | — |
Toàn bộ thiết bị Huê Lợi trong bảng đều bảo hành 12 tháng chính hãng, giao hàng 63 tỉnh thành. Danh mục tổng thể xem tại trang thiết bị sản phụ khoa.
Cấu hình gợi ý cho trạm y tế tuyến xã
Với trạm y tế xã có thực hiện khám thai, khám phụ khoa và đỡ đẻ thường, cấu hình cân đối nhất giữa yêu cầu chuyên môn và yêu cầu tiết kiệm là:
- Bàn khám sản PJ-FJ2 — 22.000.000đ. Kích thước 1450×590mm, nâng lưng từ 75 độ trở lên, chiều cao 580–1000mm, điều khiển điện 220V/50Hz.
- Máy soi cổ tử cung SW-302 — 8.200.000đ. Cảm biến Sony 1/4 inch 800.000 pixel, phóng đại 216 lần, đèn LED vòng từ 2200 lx trở lên. Đây là mức đầu tư thấp nhất vẫn đáp ứng mục "máy soi cổ tử cung" trong danh mục.
- Bàn đẻ sử dụng điện đa năng — 45.000.000đ cho trạm có phòng đẻ. Pin dùng liên tục 50–80 lần thăm khám, hữu ích ở địa bàn điện lưới không ổn định.
Trạm được đầu tư phòng đẻ hoàn chỉnh nên xem thêm cách bố trí thiết bị theo giai đoạn chuyển dạ trong bài phòng sinh gồm những thiết bị gì.
Hồ sơ mua sắm công: những giấy tờ phải có trước khi ký hợp đồng
Khác với phòng khám tư, đơn vị công lập bị ràng buộc bởi hồ sơ. Bộ chứng từ đầy đủ cho mỗi thiết bị gồm:
| Loại chứng từ | Vai trò trong hồ sơ mua sắm | Huê Lợi cung cấp |
|---|---|---|
| Giấy chứng nhận xuất xứ (CO) | Chứng minh nguồn gốc hàng hóa, phục vụ đánh giá kỹ thuật và hậu kiểm | Có |
| Giấy chứng nhận chất lượng (CQ) | Chứng minh hàng đạt tiêu chuẩn của nhà sản xuất | Có |
| Tờ khai hải quan | Chứng minh lô hàng nhập khẩu chính ngạch, khớp với CO/CQ | Có |
| Catalogue kỹ thuật của nhà sản xuất | Đối chiếu từng thông số với yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu | Có |
| Báo giá và hóa đơn giá trị gia tăng | Cơ sở lập dự toán và thanh quyết toán | Có |
| Phiếu bảo hành, cam kết hỗ trợ kỹ thuật | Ràng buộc trách nhiệm sau bàn giao | Có — 12 tháng chính hãng |
Kinh nghiệm làm hồ sơ: xin bản mềm catalogue ngay ở bước khảo sát giá, vì nhiều gói thầu tuyến xã phải làm lại do yêu cầu kỹ thuật không khớp catalogue của hãng nào đang chào. Cách trình bày bộ hồ sơ kỹ thuật xem tại bài hồ sơ đấu thầu thiết bị y tế khoa sản.
Câu hỏi thường gặp
Trang thiết bị trạm y tế xã khoa sản hiện theo văn bản nào?
Theo Thông tư 22/2026/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế, hướng dẫn danh mục máy móc, thiết bị cơ bản phục vụ hoạt động chuyên môn của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu, hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Nhóm thiết bị sản khoa trong danh mục có bao nhiêu mục?
Nhóm III — thiết bị lĩnh vực sản khoa gồm 13 mục: bàn đẻ, bàn khám sản khoa, bảy bộ dụng cụ chuyên khoa, bộ hút thai chân không bằng tay, máy Doppler tim thai, máy soi cổ tử cung và máy theo dõi sản khoa 02 chức năng.
Trạm y tế xã có bắt buộc mua đủ tất cả thiết bị trong danh mục không?
Không. Cơ quan có thẩm quyền quyết định danh mục cụ thể cho từng trạm, phù hợp chức năng, nhiệm vụ, hoạt động chuyên môn, cơ sở vật chất, nhân lực và tình hình thực tế, bảo đảm tiết kiệm và tránh lãng phí.
Máy soi cổ tử cung cho trạm y tế xã nên chọn model nào?
SW-302 giá 8.200.000đ là lựa chọn kinh tế, cảm biến 800.000 pixel, phóng đại 216 lần, đèn LED vòng từ 2200 lx trở lên. Trạm cần lưu ảnh chất lượng cao hơn có thể chọn SW-304 Full HD giá 14.500.000đ.
Huê Lợi có cung cấp CO, CQ và tờ khai hải quan cho gói thầu không?
Có. Huê Lợi nhập khẩu trực tiếp nên cung cấp được giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận chất lượng, tờ khai hải quan, catalogue kỹ thuật, hóa đơn giá trị gia tăng và phiếu bảo hành 12 tháng cho từng lô hàng.
Bàn đẻ cho trạm y tế xã giá bao nhiêu?
Bàn đẻ sử dụng điện đa năng có giá niêm yết 45.000.000đ, mặt bàn 2100×600mm, thân phụ tách rời được, tải trọng từ 300kg trở lên, pin dùng liên tục 50–80 lần thăm khám, bảo hành 12 tháng.
Với cơ sở tư nhân, điều kiện và danh mục khởi sự khác hẳn tuyến công lập — xem bài mở phòng khám sản phụ khoa cần những gì.
Cần bảng cấu hình và bộ chứng từ chuẩn cho hồ sơ mua sắm của trạm y tế, gọi 0981.455.977 để Huê Lợi gửi báo giá kèm catalogue kỹ thuật theo từng mục trong danh mục.
Tài liệu tham khảo
- Danh mục máy móc, thiết bị cơ bản phục vụ hoạt động chuyên môn của Trạm Y tế cấp xã (Thông tư 22/2026/TT-BYT, hiệu lực 01/7/2026) — Cổng Thông tin điện tử Chính phủ: xaydungchinhsach.chinhphu.vn
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh — Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ Y tế: kcb.vn
