Danh sách gợi ý

CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ Y TẾ HUÊ LỢI
Sản Phẩm Phù Hợp – Giải Pháp Tối Ưu
Hotline

Tiêu chuẩn phòng đo thính lực: mức cách âm, diện tích, bố trí

2026-07-25 15:43:52

Yêu cầu cốt lõi của một phòng đo thính lực là tiếng ồn nền phải đủ thấp để không che lấp âm kích thích ở cường độ gần ngưỡng nghe. Bộ tiêu chuẩn ISO 8253 về phương pháp đo thính lực quy định giới hạn tiếng ồn nền cho phép trong phòng đo, phụ thuộc vào dải tần đo và độ chính xác yêu cầu. Trong thực tế, cơ sở đáp ứng yêu cầu này bằng buồng đo cách âm — loại buồng đơn chỉ chiếm 1,44 m² sàn và lắp được trong phòng khám nhỏ.

Xem buồng đo thính lực cách âm — buồng đơn khung thép, chiếm 1,44 m² sàn, giá 85.000.000đ — trong danh mục máy và buồng đo thính lực tại Huê Lợi Medical.

Tiếng ồn nền ảnh hưởng tới phép đo thính lực thế nào?

Đo thính lực là phép đo ngưỡng, tìm mức âm nhỏ nhất còn nghe được. Khi phòng có tiếng ồn, tiếng ồn che lấp âm kích thích ở cường độ thấp, buộc phải tăng cường độ mới thấy phản hồi, nên ngưỡng ghi nhận cao hơn ngưỡng thật.

Sai lệch không phân bố đều. Sai lệch rõ ở dải tần thấp, nơi tiếng ồn môi trường như điều hòa, giao thông, máy nén tập trung năng lượng, và ở người có ngưỡng nghe gần bình thường, nhóm cần phân biệt bình thường với nghe kém nhẹ. Đo đường xương chịu ảnh hưởng nặng hơn đường khí vì không có tai nghe che tai. Hội Thính học Anh (BSA, 2018) khuyến nghị tiếng ồn nền chung trong phòng đo không nên vượt 35 dB(A); cao hơn mức này thì không nên đo.

Tiêu chuẩn quốc tế và TCVN 11737 cho phòng đo thính lực

Tiêu chuẩn quốc tế Tiêu chuẩn Việt Nam tương đương Nội dung Liên quan tới phòng đo
ISO 8253-1:2010 TCVN 11737-1:2016 Đo thính lực đơn âm đường khí và đường xương Quy định giới hạn tiếng ồn nền cho phép theo từng dải tần
ISO 8253-2:2009 TCVN 11737-2:2016 Đo thính lực trường âm tự do bằng tín hiệu đơn âm và dải hẹp Đo qua loa thay vì tai nghe, yêu cầu về phòng khắt khe hơn
ISO 8253-3:2012 TCVN 11737-3:2016 Đo thính lực lời Điều kiện phòng khi đo bằng danh sách từ, câu
ISO 389 (bộ) — Mức chuẩn không cho hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực Nền tảng để hiệu chuẩn máy và bộ chuyển đổi âm
IEC 60645-1 — Yêu cầu kỹ thuật của máy đo thính lực Căn cứ khi hiệu chuẩn cơ bản máy đo

Ba phần đầu của ISO 8253 đã được chấp nhận thành TCVN 11737-1, TCVN 11737-2 và TCVN 11737-3:2016, do Ban kỹ thuật TCVN/TC 43 biên soạn và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Cơ sở đối chiếu thêm quy định áp dụng cho loại hình hoạt động của mình khi lập hồ sơ phòng đo.

Mức ồn nền tối đa cho phép theo ISO 8253-1

Bảng dưới trích từ Phụ lục C khuyến nghị của BSA (2018), lấy theo ISO 8253-1: mức áp suất âm nền tối đa trong từng dải một phần ba ốc-ta (dB re 20 µPa) để đo được tới ngưỡng 0 dB HL. Cột OSHA là giới hạn của Mỹ cho phòng đo thính lực nghề nghiệp, tính theo dải ốc-ta.

Tần số Đường khí, tai nghe trùm tai Đường xương OSHA 1910.95 Phụ lục D
125 Hz 39 dB 28 dB —
250 Hz 19 dB 13 dB —
500 Hz 18 dB 8 dB 40 dB
1.000 Hz 23 dB 7 dB 40 dB
2.000 Hz 30 dB 8 dB 47 dB
4.000 Hz 36 dB 2 dB 57 dB
8.000 Hz 33 dB 15 dB 62 dB

Cơ sở chỉ cần đo tới một ngưỡng tối thiểu khác 0 dB HL thì cộng giá trị đó vào mọi số trong bảng; ví dụ đo tới 10 dB HL thì giới hạn đường khí ở dải 250 Hz thành 29 dB. Giới hạn OSHA dùng cho đo sàng lọc thính lực nghề nghiệp và nới hơn nhiều so với ISO 8253-1, nên không thay được tiêu chuẩn cho phòng đo chẩn đoán.

Thông số suy giảm âm cần hỏi nhà cung cấp buồng

Mô tả định tính về độ cách âm không cho biết buồng có đạt ở vị trí lắp hay không. Thông số dùng được là bảng mức suy giảm âm của buồng theo từng dải tần, tính bằng dB từ 125 Hz đến 8 kHz. Dải 125 Hz và 250 Hz là chỗ các buồng khác nhau nhiều, vì âm tần số thấp xuyên qua kết cấu dễ hơn và cần khối lượng vật liệu lớn hơn để chặn.

Cách đánh giá: đo mức tiếng ồn nền tại vị trí dự định đặt buồng, trừ đi mức suy giảm âm của buồng theo từng dải tần, rồi so kết quả với giới hạn ở bảng trên. Cùng một buồng có thể đạt ở phòng khám yên tĩnh nhưng không đạt nếu đặt sát mặt đường.

Ví dụ tính mức giảm âm buồng cần đạt

Ví dụ dưới dùng số đo giả định để minh họa cách tính. Một phòng khám đo được tiếng ồn tại vị trí định đặt buồng ở từng dải tần như cột thứ hai. Mức giảm âm buồng cần đạt ở mỗi dải bằng tiếng ồn đo được trừ giới hạn của ISO 8253-1; kết quả âm hoặc bằng 0 nghĩa là dải đó đã đạt sẵn.

Dải tần Tiếng ồn đo tại phòng (giả định) Buồng cần giảm để đo đường khí Buồng cần giảm để đo đường xương
125 Hz 55 dB 16 dB 27 dB
250 Hz 50 dB 31 dB 37 dB
500 Hz 45 dB 27 dB 37 dB
1.000 Hz 42 dB 19 dB 35 dB
2.000 Hz 38 dB 8 dB 30 dB
4.000 Hz 35 dB Đạt sẵn 33 dB
8.000 Hz 30 dB Đạt sẵn 15 dB

Trong ví dụ, đo đường xương đòi buồng giảm tới 37 dB ở dải tần thấp, cao hơn hẳn yêu cầu khi chỉ đo đường khí. Phòng khám ồn hơn ở dải tần thấp sẽ cần buồng giảm âm nhiều hơn, hoặc phải chọn vị trí yên tĩnh hơn. Khi so với tài liệu kỹ thuật của buồng, mỗi dải tần phải đạt riêng; buồng đạt ở dải cao nhưng thiếu ở 250 Hz vẫn chưa đủ cho phép đo chẩn đoán. Tài liệu kỹ thuật của buồng đo thính lực cách âm Melison, Quý khách gọi 0942.337.117 để nhận.

Diện tích và bố trí

Hạng mục Thông số buồng đơn Ghi chú bố trí
Kích thước ngoài 1,2 × 1,2 × 2,3 m Cần chừa khoảng trống mở cửa
Kích thước trong 1,0 × 1,0 × 2,0 m Đủ cho một người được đo ngồi
Diện tích sàn 1,44 m² Tương đương một tủ tài liệu lớn
Chiều cao trần phòng Lớn hơn 2,3 m Cộng khoảng thao tác khi dựng buồng
Độ dày tường buồng khoảng 60 mm Thép, ngoài sơn tĩnh điện, trong ốp tiêu âm polyester
Cửa sổ quan sát 380 × 600 mm Kỹ thuật viên ngoài buồng nhìn được người được đo

Chọn vị trí đặt buồng để giảm ồn từ gốc

Chọn vị trí ít ồn ngay từ đầu làm giảm mức suy giảm âm mà buồng phải gánh, như ví dụ tính ở trên.

  • Tránh xa nguồn ồn cơ khí: cục nóng điều hòa, máy nén, máy phát điện, thang máy, bơm nước.
  • Tránh mặt tiền đường và khu vực gần cổng ra vào.
  • Tránh hành lang đông người và phòng chờ.
  • Ưu tiên phòng có tường bao che dày, không chung tường với phòng thủ thuật ồn.
  • Kiểm tra sàn: sàn phải cứng và phẳng; sàn không phẳng làm vênh khung buồng, hở khe và mất hiệu quả cách âm ngay tại chỗ hở.

Quy trình đo kiểm tiếng ồn nền trong buồng đo thính lực

Tiếng ồn nền trong buồng được đo tại đúng vị trí lắp, trong điều kiện giống lúc đo thật. Thiết bị là máy đo âm thanh có bộ lọc dải một phần ba ốc-ta; máy đo độ ồn thuộc danh mục phương tiện đo nhóm 2 nên phải còn hạn kiểm định, chu kỳ 12 tháng.

  1. Đóng cửa buồng, bật đèn và quạt thông gió; giữ khu vực xung quanh hoạt động như giờ khám bình thường.
  2. Đặt micro của máy đo tại vị trí đầu người được đo khi ngồi.
  3. Ghi mức áp suất âm ở từng dải từ 125 Hz đến 8.000 Hz.
  4. So từng dải với bảng giới hạn ở trên, theo cột đường khí và cột đường xương nếu cơ sở đo đường xương.
  5. Ghi kết quả, ngày đo và số hiệu máy đo vào biên bản; đo lại khi thêm điều hòa, máy nén hoặc phòng bên cạnh đổi công năng.

Hướng dẫn nghiệm thu khi dựng buồng có trong bài lắp đặt buồng đo thính lực.

Việc cần làm định kỳ sau khi lắp buồng

  1. Kiểm tra gioăng cửa. Gioăng lão hóa hoặc bị kẹp lệch tạo khe hở; đây là đường rò âm hay gặp và dễ khắc phục.
  2. Kiểm tra quạt thông gió. Quạt là nguồn ồn nằm ngay trong buồng; quạt kêu to hơn bình thường thì cần xử lý.
  3. Hiệu chuẩn máy đo định kỳ, theo khuyến nghị BSA 2018 là không quá 12 tháng một lần. Buồng tốt không bù được máy lệch hiệu chuẩn.
  4. Đo lại tiếng ồn nền khi môi trường xung quanh thay đổi: lắp thêm điều hòa, xây dựng bên cạnh, thay đổi công năng phòng liền kề.

Câu hỏi thường gặp

Tiêu chuẩn phòng đo thính lực là gì?

Tiếng ồn nền phải đủ thấp để không che lấp âm kích thích gần ngưỡng nghe. TCVN 11737-1:2016, tương đương ISO 8253-1, quy định giới hạn tiếng ồn nền theo từng dải tần, khác nhau giữa đo đường khí và đường xương.

Phòng đo thính lực cần diện tích bao nhiêu?

Buồng đơn kích thước ngoài 1,2 × 1,2 × 2,3 m chiếm 1,44 m² sàn, cộng khoảng trống mở cửa. Trần phòng cần cao hơn 2,3 m cộng khoảng thao tác khi dựng; lòng buồng 1,0 × 1,0 × 2,0 m đủ cho một người ngồi đo.

Làm sao biết buồng đo thính lực có đủ cách âm không?

Đo tiếng ồn tại vị trí định đặt buồng, trừ mức suy giảm âm của buồng ở từng dải tần, rồi so với giới hạn của ISO 8253-1. Sau khi dựng, đo kiểm tiếng ồn nền trong buồng bằng máy đo độ ồn còn hạn kiểm định.

Nên đặt buồng đo thính lực ở vị trí nào trong phòng khám?

Xa cục nóng điều hòa, máy nén, máy phát điện, thang máy, bơm nước; xa mặt tiền đường, cổng ra vào, hành lang đông người và phòng chờ. Ưu tiên phòng có tường bao che dày, sàn cứng và phẳng.

Mức ồn nền tối đa trong phòng đo thính lực là bao nhiêu?

Theo bảng ISO 8253-1 trong khuyến nghị BSA 2018, để đo tới 0 dB HL bằng tai nghe trùm tai, ồn nền ở dải 250 Hz không vượt 19 dB. BSA khuyến nghị không đo khi ồn nền chung vượt 35 dB(A).

Tài liệu tham khảo

  1. ISO 8253-1:2010 — Acoustics — Audiometric test methods — Part 1: Pure-tone air and bone conduction audiometry. iso.org
  2. ISO 8253-2:2009 — Acoustics — Audiometric test methods — Part 2: Sound field audiometry with pure-tone and narrow-band test signals. iso.org
  3. TCVN 11737-1:2016, TCVN 11737-2:2016, TCVN 11737-3:2016, tương đương ISO 8253-1, ISO 8253-2, ISO 8253-3.
  4. British Society of Audiology. Recommended Procedure: Pure-tone air-conduction and bone-conduction threshold audiometry with and without masking, 2018, Phụ lục C. thebsa.org.uk
  5. U.S. Occupational Safety and Health Administration. 29 CFR 1910.95 Appendix D — Audiometric test rooms. osha.gov
  6. Bộ Khoa học và Công nghệ. Văn bản hợp nhất Thông tư 23/2013/TT-BKHCN quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 (cập nhật đến Thông tư 45/2026/TT-BKHCN).

Nguồn 1–2 truy cập ngày 21/07/2026; nguồn 3–6 truy cập ngày 13–14/10/2026.

Người biên soạn và kiểm duyệt nội dung
Đội ngũ tư vấn thiết bị y tế Huê Lợi Medical — Công ty TNHH Thiết bị Y tế Huê Lợi (MST 0700786967), đơn vị nhập khẩu và phân phối trực tiếp trang thiết bị y tế, phục vụ khách hàng tại 34 tỉnh thành.

Cập nhật lần cuối: 14/10/2026. Tư vấn kỹ thuật và báo giá: 0942.337.117.

Lưu ý: Nội dung trên mang tính tham khảo về đặc tính kỹ thuật của thiết bị y tế, không thay thế chỉ định chuyên môn. Việc lựa chọn, lắp đặt và vận hành thiết bị phải do nhân viên y tế có chuyên môn thực hiện theo quy định hiện hành.

Danh mục sản phẩm
THIẾT BỊ BẢO QUẢN - LƯU TRỮ
Bạn cần tư vấn ?
Liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất
Hotline Mr Sơn
Hotline Mr Sơn
Hotline Mr Trường
Hotline Mr Trường
Hotline Mrs Mai
Hotline Mrs Mai
Hotline Mr Hợp
Hotline Mr Hợp
Hotline Mrs Yên
Hotline Mrs Yên
Hotline Mr Việt
Hotline Mr Việt