Buồng đo thính lực có giá 85.000.000đ cho loại buồng đơn khung thép tại Huê Lợi Medical. Buồng có kích thước ngoài 1,2 × 1,2 × 2,3 m, kích thước trong 1,0 × 1,0 × 2,0 m, chỉ chiếm 1,44 m² diện tích sàn, tường dày khoảng 60 mm, tuổi thọ sử dụng trên 10 năm, bảo hành 12 tháng. Buồng nhập khẩu trực tiếp từ Melison, lắp đặt tận nơi tại 34 tỉnh thành.
Xem chi tiết buồng đo thính lực cách âm và máy đo thính lực tại Huê Lợi Medical.
Vì sao phòng đo thính lực cần buồng cách âm?
Tiếng ồn nền che lấp âm kích thích ở cường độ thấp, làm ngưỡng nghe ghi nhận cao hơn ngưỡng thật; sai lệch rõ ở tần số thấp và ở người có ngưỡng nghe gần bình thường. Giới hạn tiếng ồn nền theo từng dải tần của TCVN 11737-1:2016 và cách kiểm tra buồng có trong trang buồng đo thính lực cách âm và bài tiêu chuẩn phòng đo thính lực.
Thông số buồng đo thính lực đơn
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Hãng sản xuất | Guangzhou Melison Medical Instrument Co., Ltd, Trung Quốc |
| Loại thiết bị | Thiết bị phụ trợ cho phòng đo thính lực |
| Kết cấu | Buồng đơn, tường một lớp, cửa đơn |
| Chất liệu | Thép toàn bộ |
| Bề mặt ngoài | Phun sơn tĩnh điện |
| Bề mặt trong | Tấm tiêu âm bằng sợi polyester |
| Kích thước ngoài | 1,2 × 1,2 × 2,3 m |
| Kích thước trong | 1,0 × 1,0 × 2,0 m |
| Diện tích sàn chiếm chỗ | 1,44 m² |
| Độ dày tường | khoảng 60 mm |
| Cửa sổ cách âm | 380 × 600 mm |
| Tuổi thọ sử dụng | ≥ 10 năm |
| Bảo hành | 12 tháng |
| Giá | 85.000.000đ |
Thông số cần so sánh giữa các nhà cung cấp buồng
Lời quảng cáo định tính về độ cách âm không so sánh được giữa các nhà cung cấp. Con số duy nhất so sánh được là mức suy giảm âm theo từng dải tần, thể hiện dưới dạng bảng dB ở các tần số từ 125 Hz đến 8 kHz.
Âm tần số cao dễ chặn hơn âm tần số thấp. Âm ở 125 Hz và 250 Hz truyền qua kết cấu dễ hơn và cần khối lượng vật liệu lớn hơn để chặn, nên đây là dải cần xem kỹ trong bảng. Khi lấy báo giá, Quý khách nên yêu cầu nhà cung cấp gửi bảng này; với buồng Melison tại Huê Lợi, Quý khách gọi 0942.337.117 để nhận tài liệu kỹ thuật của hãng.
TCVN 11737-1:2016 (tương đương ISO 8253-1) quy định giới hạn tiếng ồn nền cho phép theo từng dải tần. Mức suy giảm âm buồng cần đạt bằng tiếng ồn đo tại vị trí lắp trừ đi giới hạn đó; ví dụ tính từng bước có trong bài tiêu chuẩn phòng đo thính lực.
Chuẩn bị mặt bằng trước khi lắp
| Hạng mục | Yêu cầu | Vì sao |
|---|---|---|
| Diện tích sàn | Tối thiểu 1,44 m² cho buồng, cộng khoảng trống mở cửa | Cửa cần không gian để mở hoàn toàn |
| Chiều cao trần | Lớn hơn 2,3 m cộng khoảng thao tác khi dựng | Buồng cao 2,3 m, cần khoảng hở lắp tấm trần |
| Sàn | Cứng, phẳng, chịu được tải buồng thép | Sàn không phẳng làm vênh khung, hở khe, giảm hiệu quả cách âm |
| Lối vận chuyển | Cửa, hành lang, thang máy đủ rộng cho từng tấm vách | Buồng vận chuyển dạng tấm rời, lắp ráp tại chỗ |
| Nguồn điện | Ổ cắm gần vị trí đặt | Cấp nguồn cho đèn và quạt thông gió trong buồng |
| Vị trí | Tránh sát máy lạnh, máy nén, hành lang đông người, mặt tiền đường | Giảm nguồn ồn tác động lên buồng ngay từ đầu |
Buồng lắp sẵn hay xây phòng cách âm
| Tiêu chí | Buồng lắp sẵn | Phòng cách âm xây tại chỗ |
|---|---|---|
| Chi phí | 85.000.000đ, biết trước | Phụ thuộc thiết kế và vật liệu, khó dự toán chính xác |
| Thời gian | Dựng tại chỗ trong 1–2 ngày làm việc | Thi công nhiều ngày, ảnh hưởng hoạt động phòng khám |
| Diện tích | 1,44 m² | Cần phòng riêng, thường lớn hơn |
| Di dời | Tháo và lắp lại được khi chuyển địa điểm | Không di dời được |
| Hiệu quả cách âm | Kiểm chứng bằng phép đo tiếng ồn nền trong buồng khi nghiệm thu | Phụ thuộc tay nghề thi công, khó nghiệm thu |
| Phù hợp với | Phòng khám tư, cơ sở thuê mặt bằng | Bệnh viện xây mới, trung tâm thính học lớn |
Phòng khám tư nhân đang thuê mặt bằng hợp với buồng lắp sẵn hơn, vì buồng tháo ra và lắp lại được khi hết hạn thuê.
Chi phí đi kèm khi lắp buồng đo thính lực
Ngoài giá buồng 85.000.000đ, cơ sở cần tính các khoản phát sinh tại chỗ. Mặt sàn phải cứng và phẳng; sàn lệch phải xử lý trước, vì khung vênh làm hở khe và giảm hiệu quả cách âm. Lối vận chuyển phải đủ rộng để đưa từng tấm vách vào theo phương đứng, nếu không phải tính phương án cẩu hoặc tháo cửa. Vị trí đặt cần ổ cắm có dây tiếp địa cho đèn và quạt thông gió trong buồng.
Sau khi dựng, tiếng ồn nền trong buồng được kiểm bằng máy đo độ ồn; máy đo độ ồn thuộc danh mục phương tiện đo nhóm 2, phải còn hạn kiểm định với chu kỳ 12 tháng. Về lâu dài, gioăng cửa và đèn chiếu sáng là linh kiện thay theo thời gian. Phòng đo chẩn đoán còn cần máy đo thính lực: trọn bộ buồng cùng máy đo thính lực AD104 là 135.000.000đ.
Buồng đo thính lực có phải thiết bị y tế không?
Buồng đo thính lực cách âm là thiết bị phụ trợ cho phòng đo, không phải thiết bị y tế. Thiết bị y tế trong phòng đo là máy đo thính lực: máy đo thính lực AD104 là thiết bị y tế loại B theo Nghị định 98/2021/NĐ-CP, có số công bố tiêu chuẩn áp dụng 230000002/PCBB-HNa. Khi thẩm định phòng đo thính lực, điều cần chứng minh với buồng là tiếng ồn nền bên trong đạt giới hạn của TCVN 11737-1:2016 tại đúng vị trí lắp, đo bằng máy đo độ ồn còn hạn kiểm định. Kết quả đo nên ghi vào biên bản nghiệm thu và đo lại khi môi trường quanh phòng đo thay đổi, ví dụ có thêm máy nén, cục nóng điều hòa hoặc phòng bên cạnh đổi công năng.
Câu hỏi thường gặp
Buồng đo thính lực giá bao nhiêu?
Buồng đo thính lực cách âm loại buồng đơn khung thép tại Huê Lợi Medical có giá 85.000.000đ, nhập khẩu trực tiếp từ nhà sản xuất Melison, bảo hành 12 tháng và hỗ trợ bảo trì sau bảo hành.
Buồng đo thính lực có kích thước bao nhiêu?
Kích thước ngoài 1,2 × 1,2 × 2,3 m, lòng trong 1,0 × 1,0 × 2,0 m, chiếm 1,44 m² diện tích sàn. Tường dày khoảng 60 mm, cửa sổ cách âm 380 × 600 mm. Lòng buồng đủ cho một người ngồi đo.
Nên mua buồng lắp sẵn hay xây phòng cách âm?
Buồng lắp sẵn hợp với phòng khám tư và cơ sở thuê mặt bằng: chi phí biết trước, dựng trong 1–2 ngày và tháo lắp lại được. Phòng xây tại chỗ hợp với bệnh viện xây mới, nhưng khó dự toán và không di dời được.
Cần hỏi nhà cung cấp thông số gì khi mua buồng đo thính lực?
Hỏi bảng mức suy giảm âm theo từng dải tần, tính bằng dB từ 125 Hz đến 8 kHz, nhất là ở 125–250 Hz. Hỏi thêm khối lượng buồng để tính tải trọng sàn, thời gian dựng và điều kiện bảo hành, bảo trì.
Buồng đo thính lực có phải thiết bị y tế không?
Không. Buồng đo thính lực cách âm là thiết bị phụ trợ cho phòng đo. Thiết bị y tế trong phòng đo là máy đo thính lực, ví dụ máy AD104 là thiết bị y tế loại B.
Tài liệu tham khảo
- TCVN 11737-1:2016, tương đương ISO 8253-1:2010, về phương pháp đo thính lực đơn âm đường khí và đường xương.
- British Society of Audiology. Recommended Procedure: Pure-tone air-conduction and bone-conduction threshold audiometry with and without masking. BSA, 2018 (Phụ lục C: mức tiếng ồn nền tối đa cho phép theo ISO 8253-1).
- Bộ Khoa học và Công nghệ. Văn bản hợp nhất Thông tư 23/2013/TT-BKHCN quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 (cập nhật đến Thông tư 45/2026/TT-BKHCN).
Lưu ý: Nội dung trên mang tính tham khảo về đặc tính kỹ thuật của thiết bị y tế, không thay thế chỉ định chuyên môn. Việc lựa chọn, lắp đặt và vận hành thiết bị phải do nhân viên y tế có chuyên môn thực hiện theo quy định hiện hành.
