Tủ an toàn sinh học cấp 2 loại A2 và loại B2 khác nhau ở chỗ khí trong buồng đi đâu sau khi qua màng lọc. Loại A2 giữ phần lớn khí để tuần hoàn lại trong buồng và chỉ xả phần còn lại. Loại B2 đẩy toàn bộ khí ra ngoài nhà qua ống dẫn cứng.
Hai loại tủ cấp 2 khác nhau ở đường đi của khí
Cả hai loại đều hút khí phòng vào qua khe cửa trước và đều thổi khí đã lọc xuống mặt thao tác. Khác biệt nằm ở đoạn phía sau màng lọc xả.
Trên bản A2, quạt chia dòng khí làm hai nhánh. Phần lớn quay lại buồng qua màng lọc cấp, phần còn lại đi qua màng lọc xả rồi thoát về phòng. Máy chạy được mà không cần đục tường, đây là lý do bản này chiếm phần lớn số tủ đang dùng trong phòng vi sinh bệnh viện.
Trên bản B2 không có nhánh quay lại. Toàn bộ khí buồng đi qua màng lọc xả rồi ra ống dẫn cứng đưa khỏi tòa nhà. Bản này vì thế luôn đi kèm một tuyến ống và một quạt hút riêng.
Bảng đối chiếu loại A2 và loại B2
| Hạng mục | Cấp II loại A2 | Cấp II loại B2 |
|---|---|---|
| Khí tuần hoàn trong buồng | 70% lượng khí quay lại mặt thao tác | Không có nhánh tuần hoàn |
| Khí xả ra khỏi buồng | 30% qua màng lọc rồi trở về phòng | Toàn bộ qua màng lọc rồi ra ngoài nhà |
| Tuyến ống dẫn khí | Không bắt buộc | Bắt buộc, ống cứng chịu hóa chất |
| Mẫu có dung môi bay hơi | Không dùng được | Dùng được |
| Mẫu có đồng vị phóng xạ dạng bay hơi | Không dùng được | Dùng được |
| Khí điều hòa của phòng | Phần lớn ở lại trong phòng | Bị hút ra ngoài liên tục, phòng phải có đường cấp khí bù |
| Điện năng quạt | Thấp hơn ở cùng cỡ buồng | Cao hơn vì quạt phải thắng trở lực đường ống |
| Giá khởi điểm tại Huê Lợi Medical | 58.000.000đ cho bản tủ đơn | 100.000.000đ cho bản buồng nhỏ nhất |
Mẫu nào bắt buộc phải dùng bản B2
Mẫu sinh ra hơi hóa chất hoặc chất phóng xạ dạng bay hơi bắt buộc dùng bản B2. Lý do nằm ở giới hạn của màng lọc: lọc HEPA cấp H14 giữ từ 99,995% số hạt kích thước 0,3μm, còn phân tử khí thì đi qua gần như nguyên vẹn.
Chloroform, formaldehyde, xylene hay dung môi hữu cơ theo dòng tuần hoàn quay trở lại đúng chỗ kỹ thuật viên đang cúi xuống làm việc. Nồng độ tích lũy dần trong suốt phiên làm việc, và người thao tác không ngửi thấy gì bất thường cho tới khi đã phơi nhiễm khá lâu.
Nhóm phòng dưới đây thường rơi vào diện bắt buộc.
- Phòng giải phẫu bệnh dùng formaldehyde hoặc xylene khi xử lý mẫu mô.
- Phòng kiểm nghiệm dược và mỹ phẩm thao tác dung môi hữu cơ trên nền vi sinh.
- Phòng y học hạt nhân và nhóm nghiên cứu dùng đồng vị phóng xạ dạng bay hơi.
- Phòng độc chất học pha mẫu bằng dung môi hữu cơ trong vùng cần vô trùng.
Ngược lại, phòng nuôi cấy bệnh phẩm lâm sàng thuần túy không cần tới cấu hình xả toàn phần. Bản A2 làm đủ việc với chi phí mua và chi phí chạy máy thấp hơn hẳn.
Huê Lợi Medical phân phối cả hai loại. Tủ an toàn sinh học cấp II loại A2 tủ đơn Biobase 11231BBC86 hợp với phòng chỉ có một vị trí thao tác, còn bản tủ đôi BSC-1300IIA2-X dành cho hai kỹ thuật viên đứng cùng ca. Nhóm mẫu có hóa chất bay hơi thuộc về tủ an toàn sinh học cấp II loại B2 cao cấp Biobase. Cả ba nằm trong danh mục tủ an toàn sinh học.
Hạ tầng phòng phải có gì trước khi đưa bản B2 vào
Bản B2 chỉ chạy đúng khi tòa nhà có sẵn tuyến ống dẫn khí ra ngoài. Đây là việc xây dựng chứ không phải việc lắp máy, và phải chốt trước ngày giao hàng.
Tuyến ống dùng vật liệu chịu hóa chất theo cấu hình hãng cấp. Vị trí xả phải cách xa cửa lấy gió tươi của tòa nhà và cách xa lối người qua lại. Đổi vị trí sau khi đã lắp đồng nghĩa với làm lại toàn bộ tuyến.
Phòng còn cần một đường cấp khí bù. Hút khí ra liên tục mà không có khí vào sẽ làm phòng âm áp so với hành lang, cửa nặng tay và bụi hành lang bị kéo vào qua khe cửa.
Bản A2 không đòi hỏi những thứ trên. Đó là lý do nhiều phòng xét nghiệm cải tạo trong nhà cũ quay về bản A2 dù đã tính tới B2 từ đầu.
Tiền điện và tiền điều hòa khác nhau ra sao giữa hai loại
Bản B2 tốn hơn ở cả hai khoản. Quạt phải thắng trở lực đường ống, công suất tiêu thụ vì thế cao hơn bản tuần hoàn cùng cỡ buồng.
Khoản thứ hai ít người tính tới. Máy hút khí buồng ra ngoài suốt phiên làm việc, và lượng khí đó vốn đã được điều hòa của phòng làm lạnh. Hệ thống điều hòa phải làm lạnh lại từ đầu phần khí bù vào, quanh năm, không chỉ trong giờ chạy máy.
Với phòng đặt ở vùng khí hậu nóng ẩm, khoản này thường lớn hơn phần chênh tiền điện của quạt. Đơn vị so hai loại cần tính tổng chi phí trong cả vòng đời máy thay vì chỉ so giá mua.
Đổi lại, nhóm mẫu có hóa chất bay hơi không có phương án nào khác ngoài bản B2. Khi mẫu thuộc nhóm đó thì phép so sánh chi phí không còn ý nghĩa.
Câu hỏi thường gặp
Tủ an toàn sinh học cấp 2 loại A2 giữ lại bao nhiêu khí trong buồng?
Bản A2 giữ phần lớn lượng khí để tuần hoàn lại trong buồng và xả phần còn lại qua màng lọc ra phòng. Bảng đối chiếu trong bài ghi rõ tỷ lệ của từng loại.
Khi nào bắt buộc phải dùng tủ an toàn sinh học cấp 2 loại B2?
Khi mẫu sinh ra hơi hóa chất, dung môi bay hơi hoặc chất phóng xạ dạng bay hơi. Màng lọc chặn hạt chứ không chặn phân tử khí, khí tuần hoàn của bản A2 sẽ đưa hơi đó quay lại mặt bàn.
Tủ cấp 2 loại B2 có bắt buộc đục tường không?
Có. Máy không có nhánh khí quay lại buồng, toàn bộ khí phải ra khỏi tòa nhà qua ống dẫn cứng. Tuyến ống và vị trí xả cần chốt với đơn vị thi công trước ngày giao máy.
Chi phí vận hành hai loại chênh nhau ở đâu?
Bản B2 tốn hơn ở tiền điện quạt và ở tiền làm lạnh phần khí bù cho phòng. Bản A2 giữ khí trong buồng nên không kéo theo hai khoản đó.
Tủ an toàn sinh học cấp 2 loại A2 và B2 giá bao nhiêu?
Bảng đối chiếu trong bài ghi giá khởi điểm của từng loại tại Huê Lợi Medical. Quý khách gọi 0942.337.117 để nhận báo giá có dấu và catalogue hãng.
Kết luận: chọn A2 hay B2 cho phòng của bạn
Câu trả lời nằm ở danh sách mẫu, không nằm ở ngân sách. Mẫu có hóa chất bay hơi thì chọn B2 và chuẩn bị tuyến ống ngay từ khâu thiết kế phòng. Mẫu vi sinh thuần túy thì chọn A2 và dành phần ngân sách còn lại cho cỡ buồng rộng hơn hoặc cho màng lọc dự phòng.
Trước khi ký hợp đồng, quý khách yêu cầu bên bán xuất trình chứng nhận thử nghiệm của máy. Chứng nhận hợp lệ được cấp theo EN 12469 (tiêu chuẩn châu Âu về tủ an toàn sinh học) hoặc NSF 49 (tiêu chuẩn Mỹ về tủ an toàn sinh học cấp II). Hồ sơ giao máy cần kèm biên bản đo tốc độ gió của đúng chiếc máy đó.
Quý khách gửi danh sách hóa chất đang dùng cùng bản vẽ mặt bằng phòng, đội kỹ thuật Huê Lợi Medical sẽ chỉ ra phòng cần bản nào và tuyến ống đi đường nào. Hotline 0942.337.117, số phụ 0981.455.977, làm việc 8h00 đến 17h30 tất cả các ngày kể cả chủ nhật. Công ty đủ điều kiện mua bán thiết bị y tế loại B, C, D — Số công bố 220001844/PCBMB-HN (Sở Y tế Hà Nội).
Về tác giả
Bài do Đội ngũ tư vấn thiết bị y tế Huê Lợi Medical biên soạn. Nhóm gồm bác sĩ, dược sĩ và kỹ sư kỹ thuật y sinh, trực tiếp khảo sát mặt bằng, lắp đặt và hướng dẫn vận hành thiết bị phòng thí nghiệm cho các cơ sở y tế tại 34/34 tỉnh thành.
Tài liệu tham khảo
- WHO — Laboratory biosafety manual, 4th edition: Biological safety cabinets and other primary containment devices
- US CDC — Biosafety in Microbiological and Biomedical Laboratories (BMBL), 6th edition, Appendix A
- NSF — Biosafety Cabinetry Certification: NSF/ANSI 49
- BSI — BS EN 12469:2000, Biotechnology: Performance criteria for microbiological safety cabinets
- WHO — Laboratory biosafety manual, 4th edition: Laboratory design and maintenance
- Tài liệu kỹ thuật hãng Biobase
Nội dung bài viết trình bày kiến thức về thiết bị và quy trình phòng thí nghiệm, không thay thế hướng dẫn của thầy thuốc và không thay thế quy trình an toàn sinh học do đơn vị ban hành.
Nguồn thông số kỹ thuật: theo tài liệu hãng Biobase.
